Đang tải...

VIỄN THÔNG QUẢNG NGÃI
 
TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI
 

  Giá vàng

  Tỷ giá ngoại tệ

  Chứng khoán trực tuyến

Check mail
ĐƯỜNG DÂY NÓNG

Chào mừng quý khách hàng đến với website Viễn Thông Quảng Ngãi  -- Địa chỉ: 80 Phan Đình Phùng  - Thành Phố Quảng Ngãi -- ĐT: (0255) 3822935.  Hãy liên hệ đường dây nóng hỗ trợ dịch vụ viễn thông Quảng Ngãi qua số điện thoại: (0255) 800126 để được giải đáp thông tin dịch vụ
Tìm     
 BẢNG GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ FTTX

 

BẢNG GIÁ CƯỚC TRUY NHẬP  INTERNET FTTx

(Tên thương hiệu là MegaVNN-Fiber)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 999/QĐ-VNPT-QNi-KHKD ngày 08/12/2014 của
Giám đốc Viễn thông Quảng Ngãi)


 


I- CƯỚC SỬ DỤNG HÀNG THÁNG :

Gói cước

TỐC ĐỘ TRUY CẬP

Địa chỉ

IP

MỨC CƯỚC

Tốc độ trong nước tối đa
(Download/Upload)

Tốc độ quốc tế tối thiểu
(Download/Upload)

Phương thức 1:

Trả theo lưu lượng gửi và nhận

Phương thức 2:

Sử dụng trọn gói

Fiber2E

50Mbps/50Mbps

Không cam kết

IP động

Không áp dụng

1.000.000 đồng/tháng

Fiber2E.1

20Mbps/20Mbps

600.000 đồng/tháng

Fiber2E.2

32Mbps/32Mbps

800.000 đồng/tháng

Fiber2E.3

14Mbps/14Mbps

450.000 đồng/tháng

Fiber2E.5

12Mbps/12Mbps

400.000 đồng/tháng

Fiber2E.6

16Mbps/16Mbps

500.000 đồng/tháng

Fiber2E.7

18Mbps/18Mbps

550.000 đồng/tháng

Fiber2E.8

25Mbps/25Mbps

700.000 đồng/tháng

F1

 

 

100Mbps/100Mbps

 

 

 

 

 

100Mbps/100Mbps

512Kbps/512Kbps

- Cước thuê bao: 600.000 đồng/tháng

- Cước theo lưu lượng: 60 đồng/Mbyte

- Cước sử dụng tối đa: 2.800.000 đồng/tháng

1.350.000 đồng/tháng

F2

640Kbps/640Kbps

- Cước thuê bao: 800.000 đồng/tháng

- Cước theo lưu lượng: 80 đồng/Mbyte

- Cước sử dụng tối đa: 3.500.000 đồng/tháng

1.500.000 đồng/tháng

F3

768Kbps/768Kbps

Không áp dụng

2.025.000 đồng/tháng

F4

1.024Kbps/1.024Kbps

3.975.000 đồng/tháng

F5

1.536Kbps/1.536Kbps

9.000.000 đồng/tháng

F6

2.048Kbps/2.048Kbps

12.000.000 đồng/tháng

II. CƯỚC SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP TĨNH:

1. Mức cước:

TT

Số lượng địa chỉ IP tĩnh

Mức cước (đồng/tháng)

1

01 địa chỉ IP tĩnh

454.545

2

01 block 06 địa chỉ IP tĩnh

909.091

3

Mỗi block 06 địa chỉ IP tĩnh tiếp theo

Giảm 20%, mức giảm tối đa bằng 60% cước 01 block 06 địa chỉ IP tĩnh

2. Miễn cước:

- Khách hàng là đối tượng doanh nghiệp tại các vùng địa bàn có cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác, có nhu cầu sử dụng địa chỉ IP tĩnh, đăng ký sử dụng gói cước có tốc độ Download/Upload trong nước tối đa từ 50Mbps/50Mbps trở lên, được cung cấp miễn phí tối đa 01 địa chỉ IP tĩnh.

III. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC:

1. Cước áp dụng cho khách hàng là đại lý Internet : Chỉ cung cấp các gói cước có tốc độ Download/Upload  trong nước tối đa từ 25Mbps/25Mbps trở lên cho khách hàng là đại lý Internet. Không áp dụng cho khách hàng là đại lý Internet các gói cước có tốc độ Download/Upload  trong nước tối đa dưới 25Mbps/25Mbps.

* Lưu ý : Hạn chế cung cấp các gói cước dưới 600.000 đồng/tháng tại các địa bàn chưa có sự cạnh tranh dịch vụ của các doanh nghiệp khác.

2. Cước dịch chuyển vị trí, địa chỉ lắp đặt: Thực hiện Quyết định số 1073/QĐ-VNPT-QNi-KHKD ngày 31/12/2013 của Viễn thông Quảng Ngãi.

3. Cước chuyển đổi tốc độ:

a- Chuyển từ tốc độ thấp lên tốc độ cao hơn: không thu;

b- Chuyển từ tốc độ cao xuống tốc độ thấp hơn: thu 300.000 đồng/thuê bao/lần.

 

4. Cước chuyển quyền sử dụng:

a- Chỉ chuyển quyền sử dụng nhưng không thay đổi địa chỉ lắp đặt: không thu;

b- Chuyển quyền sử dụng đồng thời thay đổi địa chỉ lắp đặt: Thực hiện Quyết định số 1073/QĐ-VNPT-QNi-KHKD ngày 31/12/2013 của Viễn thông Quảng Ngãi.

5. Tính cước sử dụng hàng tháng cho thuê bao ngắn ngày:

5.1. Đối tượng áp dụng: Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ dưới 30 ngày.

5.2. Quy định cước sử dụng :

a/ Cước thuê bao:

- Trong 2 ngày đầu: Tính bằng 1/10 cước thuê bao tháng

- Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 10: Tính bằng 1/20 cước thuê bao tháng.

- Từ ngày thứ 11 trở đi: Tính bằng 1/25 cước thuê bao tháng nhưng tổng cước thuê bao theo ngày không lớn hơn cước thuê bao tháng.

b/ Cước theo lưu lượng: Tính theo thực tế lưu lượng phát sinh.

6. Tính cước không tròn tháng:

Trong trường hợp thời gian sử dụng của tháng đầu tiên sau khi lắp đặt hoặc tháng cuối cùng trước khi kết thúc hợp đồng thuê bao không tròn tháng thì cước sử dụng của khách hàng được tính bằng:

6.1. Thuê bao tính cước theo lưu lượng:

- Cước thuê bao tháng bằng: (mức cước quy định/30 ngày) x số ngày sử dụng trong tháng.

- Cước theo lưu lượng: Tính theo lưu lượng thực tế phát sinh.

6.2. Thuê bao tính cước trọn gói:  Mức cước trọn gói phải trả  =  (mức cước quy định/30 ngày) x số ngày sử dụng trong tháng.

7. Tính cước tạm ngưng sử dụng dịch vụ:

7.1. Theo yêu cầu của khách hàng hoặc do khách hàng không thanh toán cước theo thỏa thuận giữa hai Bên:

- Không thu cước thuê bao tháng (đối với các gói cước có thuê bao tháng), cước trọn gói trong thời gian tạm ngưng cung cấp dịch vụ. Trong trường hợp số ngày tạm ngưng không tròn tháng, cước thuê bao tháng hoặc cước trọn gói tính bằng:

Cước thuê bao tháng hoặc cước trọn gói/30 ngày x số ngày sử dụng trong tháng     (1)

Ví dụ: Trường hợp khách hàng chậm thanh toán cước, đơn vị tạm ngưng cung cấp dịch vụ từ ngày 14/04 đến hết ngày 10/06 thì cước thuê bao hoặc cước trọn gói trong tháng 4, 6 được tính theo công thức (1); không thu cước thuê bao tháng hoặc cước trọn gói tháng 5.

- Cước theo lưu lượng: Tính theo thực tế phát sinh.

- Khi tạm ngưng sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, các đơn vị ký phụ lục bổ sung hợp đồng với khách hàng và nêu rõ mức cước áp dụng trong thời gian tạm ngưng và các điều khoản quy định liên quan.

Thời gian tạm ngưng sử dụng dịch vụ tối đa là 03 tháng. Quá thời gian tạm ngưng, nếu khách hàng có yêu cầu xin gia hạn tạm ngưng tiếp thì đơn vị cung cấp dịch vụ cho khách hàng tạm ngưng thêm tối đa là 03 tháng. Hết thời gian tạm ngưng tiếp này, nếu khách hàng không thông báo khôi phục lại để sử dụng thì đơn vị cung cấp thông báo chấm dứt cung cấp dịch vụ và làm thủ tục thanh lý hợp đồng.

 

7.2. Trường hợp Tập đoàn cần thực hiện tạm ngưng sử dụng dịch vụ của khách hàng do yêu cầu của thiết bị phía Tập đoàn hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước để đảm bảo an ninh thì không thu cước thuê bao trong thời gian đó.

8. Giảm trừ cước khi dịch vụ bị gián đoạn do lỗi của VNPT:

                                                                  cước thuê bao tháng  x  số giờ gián đoạn liên lạc

Số tiền giảm trừ      = -------------------------------------------------------------------------------

                                                                                          30 ngày  x  24 giờ

- Số giờ gián đoạn liên lạc được tính và làm tròn như sau:

·        Gián đoạn liên lạc dưới 30 phút: không thực hiện giảm trừ cước.

Gián đoạn liên lạc từ 30 phút trở lên được tính thành 1 giờ. Nếu quá 1 giờ thì phần lẻ (phút) của thời gian gián đoạn (tính theo đơn vị giờ) nhỏ hơn 30 phút được làm tròn bằng 0 (không); phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 30 phút được làm tròn thành 1 giờ.

Các giá cước khác

 Bảng giá cước dịch vụ FTTx ( 12/10/2007 10:25:20 )

KẾT LUẬN THANH TRA


LIỆT SĨ NGÀNH


Tra cứu cước viễn thông - CNTT

Hóa đơn điện tử - CNTT

 
  KHUYẾN MÃI
VNPT tuyên bố ra mắt gói cước Gia đình chưa nhà mạng nào có
Đàm thoại vui nhộn với FunTalk nhận ngay iPhone4s
Khuyến mại ngày vàng từ 18/01 đến 21/01/2012
Đón năm mới cùng ngày vàng SAY2SEND
Khuyến mại hấp dẫn cho các thuê bao trả trước: "Gọi 10 phút miễn phí trong 7 ngày"
  QUẢNG CÁO
VDC
http://vnmedia.vn/
 
LƯỢT TRUY NHẬP

4710153

 


© 2009, Bản quyền thuộc Viễn Thông Quảng Ngãi  

Cơ quan chủ quản : Viễn Thông Quảng Ngãi  
Đơn vị thực hiện : Bộ phận tin học - Phòng KHKD - Viễn Thông Quảng Ngãi  
Địa chỉ: 80 - Phan Đình phùng - Quảng Ngãi   
Tel: +84-0255-3822935, Fax: +84-0255-3822943  
E-mail:
vtqn@vnptquangngai.vn